Lưu lượng gió tươi

Yếu tố quyết định độ thoải mái trong nhà bạn

Năm 1973, do giá dầu cao, Mỹ hạ tiêu chuẩn lưu lượng cấp gió tươi cho các tòa nhà từ 4.7 L/s mỗi người xuống 2.4 L/s để tiết kiệm năng lượng sưởi. Tới cuối thập kỷ đó, đã có hàng loạt các báo cáo về các triệu chứng ốm không cụ thể (mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, viêm mũi họng,…) trong các nhà mới xây, các văn phòng hay các trung tâm chăm sóc sức khỏe

Năm 1986 Tổ chức y tế thế giới (WHO) gọi nó là SBS: Sick Building Syndrome
Điều tra cho thấy ô nhiễm không khí trong nhà là nguyên nhân: tích tụ CO2 và mùi ở nồng độ cao

1989 Hiệp hội điều hòa và thông gió Mỹ (ASHRAE) đưa ra tiêu chuẩn mới với giải pháp đơn giản là tăng lưu lượng khí tươi, theo dõi và đảm bảo yêu cầu tối thiểu: nồng độ CO2 <1000 ppm. Với tiêu chuẩn mới này, các bệnh SBS biến mất. Câu chuyện này cho bạn thấy lưu lượng không khí tươi cấp vào nhà bạn ảnh hưởng tới bạn như thế nào.

Vâng, lưu lượng khí tươi quyết định cảm nhận thoải mái của bạn. Trong những ngày không khí
ngoài trời trong lành, mở to các cửa đón gió trời chắc chắn thoải mái hơn mở hé một vài
cửa sổ nhỏ. Lưu lượng cấp khí tươi và hút khí cũ lớn giúp nhà thoáng và hạn chế tích tụ mùi
một cách tối đa. Hầu hết các mùi đều độc, bao gồm cả nước hoa hay tinh dầu. Nếu bạn
để vài lọ hoa tươi trong phòng ngủ thì sáng dậy bạn sẽ hiểu là ngay cả mùi hoa tự nhiên
cũng có độc tính
Hầu hết các vật dụng trong nhà, từ tường nhà, bàn ghế, giường, tủ quần áo đến hơi thở đều
có mùi và gây khó chịu. Ho, hắt hơi hay thậm chí nói đều có thể tạo ra các giọt bắn mang
các mầm bệnh lơ lửng. Lưu lượng không khí cấp hút lớn giúp hạn chế tối đa các nguy cơ
này và có thể tiếp cận điều kiện thoáng gió ngoài trời
Luật các nước thường qui định lưu lượng không khí tươi tối thiểu nhưng không giới hạn lưu
lượng tối đa. Lưu lượng tối thiểu này thường đủ để nồng độ CO2 trong nhà không tăng, về
cơ bản tránh được tích tụ CO2 và mùi. Sau khi vượt lưu lượng tối thiểu, lưu lượng càng lớn
sẽ càng thoải mái

 
Tại Nauy, lưu lượng tối thiểu cho không gian trong nhà thường được tính như sau:
     Q = N*26+S*1.2

Trong đó N là số người trong phòng, S (m2) là diện tích phòng, Q (m3/giờ) là lưu lượng không
khí cấp hút tối thiểu
Ví dụ nhà 100m2 với 4 người sẽ cần tối thiểu 4*26+100*1.2 = 224 m3/giờ

Để đảm bảo độ thoải mái tối đa, Viven thường cung cấp lưu lượng gió tại các cửa cấp ở mức 150% lưu lượng tối thiểu theo tính toán trên. Với lưu lượng gió này, CO2 trong nhà bạn thường duy trì ở mức dưới 600ppm và đem lại cảm giác thoáng đãng như bạn đang mở tất cả các cửa sổ nhà mình

Làm thế nào để đạt được lưu lượng gió tối ưu như trên?

Máy

Không phải cứ chọn máy có lưu lượng cao trên bảng thông số kỹ thuật là bạn sẽ có lưu lượng gió thực tế như vậy? Với hầu hết các máy trên thị trường, lưu lượng công bố trên bảng thông số kỹ thuật thường là lưu lượng tối đa đo ngay tại cửa máy, không có ống. Khi lắp ống vào, do trở lực đường ống, lưu lượng thực tế giảm mạnh và thậm chí có thể không đạt nổi 50% lưu lượng công bố 

Tuy nhiên, bạn có thể nhìn vào một số dấu hiệu nhận biết để đánh giá lưu lượng máy

– Kích thước cửa gió trên thân máy: Cửa gió có đường kính trong 150-160mm thường không tải quá 350 m3/giờ. Nếu bạn muốn 400-500 m3/giờ, bạn cần cửa máy 200mm. Cố tình dùng cửa nhỏ để tải gió lớn thường tạo ra tiếng ồn lớn ở mức không chịu được và tổn hao áp suất cũng lớn tới mức quạt không tải được

– Kích thước lõi trao đổi nhiệt: Các máy lưu lượng lớn thường cần các lõi trao đổi nhiệt kích thước lớn, không chỉ để đảm bảo hiệu suất thu hồi nhiệt mà còn giúp giữ trở lực gió qua lõi ở mức thấp phù hợp. Nếu bạn thấy máy có lõi thu hồi nhiệt nhỏ, lưu lượng thực tế chắc chắn sẽ hạn chế 

– Nếu bạn nắm vững kỹ thuật thông gió thì có thể yêu cầu xem đường đặc tính quạt. 

Đường ống

Kích thước và cách lắp đặt đường ống mang yếu tố quyết định tới lưu lượng thực tế. Đồ thị dưới đây so sánh ống 75mm (đường kính trong 63mm) thường được dùng bởi hầu hết các công ty thông gió trên thị trường dân dụng và ống 110mm (đường kính trong 96mm) thường được dùng bởi Viven. Áp suất dành cho việc đẩy gió qua đường ống tới các phòng (static pressure) của hầu hết các máy thông gió trên thị trường đều dưới 100Pa. Như vậy ngay cả khi bạn dồn hết sức của máy để đẩy toàn bộ gió đi qua một ống 75mm thì bạn cũng chỉ đạt không quá 50 m3/giờ. Cùng áp suất đó, bạn có thể đưa tới 150 m3/giờ qua ống 110mm. Điều này cho bạn thấy dùng ống lớn không chỉ giảm tiêu hao điện năng mà còn mang lại lưu lượng gió thực tế lớn hơn nhiều

Phụ kiện

– Cửa gió ngoài trời: Các cửa gió thông thường có cổ nhỏ. Cửa của ống 160mm có cổ chỉ khoảng 145mm. Cùng với chớp che sát mặt cửa, đây sẽ là điểm gây ngạt gió. Viven dùng các cửa thiết kế của Bắc Âu vừa đảm bảo gió bão không thể đưa nước vào đường ống, vừa đảm bảo không mất lưu lượng

– Ống mềm nối máy: Sai lầm thường gặp là các ống nhôm nhún với nếp nhăn 12-20mm. Các nếp nhăn này có thể làm giảm 20-30% lưu lượng gió. Đây là lí do Viven luôn dùng các ống không nhăn trên các cửa máy của mình

– Tiêu âm: Việc lắp đặt tiêu âm thẳng giúp hạn chế suy giảm lưu lượng. Dùng các tiêu âm có mặt trong không nhăn, bông tiêu âm nặng trên 40 kg/m3 mang lại lợi ích lớn cho bạn cả về lưu lượng lẫn giảm tiếng ồn

– Cửa gió trong nhà: Các cửa gió thiết kế thân thiện khí động học giúp tải lượng gió lớn mà không ồn và ít cản gió. Bạn có thể thấy điều này khi quan sát các bề mặt và cạnh trong của cửa tiếp xúc với gió. Nếu các bề mặt thiết kế cong đều, không giật cấp thì bạn có cửa gió tốt

– Ống mềm nối cửa gió trong nhà: Nếp nhăn trong ống này có ảnh hưởng không kém nếp nhăn ở ống mềm nối máy. Bạn chọn ống không nhăn hay nếp nhăn thấp sẽ tránh được việc mất lưu lượng không cần thiết

– Mức độ vòng vèo của đường ống: Thiết kế và thi công đường ống cũng ảnh hưởng không nhỏ tới lưu lượng thực tế. Giữ đường ống thẳng một cách tối đa, hạn chế các điểm cong, quặt tạo ra khác biệt lớn trong kết quả cuối cùng

Để lại phản hồi

Nếu các bạn muốn thảo luận thêm, xin hãy nhắn lại cho chúng tôi